Sàn giao dịch bất động sản
icoTìm kiếm bất động sản
 Hot line
Hỗ trợ trực tuyến

tanireal truong_nguyen0904

My status
Thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ
(066) 3.887887
Hoặc gởi email đến
tanideco@tanideco.com
TỶ GIÁ
Tỉ giá ngoại tệ
Loại Tỷ giá
USD
EUR
Giá vàng SJC
( Nguồn : Cty SJC Hà Nội )
CHỨNG KHOÁN TRỰC TUYẾN
HOSTC HASTC
CK TC Khớp lệnh +/-
Giá KL
Điều lệ hoạt động

 
 
ĐIỀU LỆ

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TÂY NINH
    - Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29-11-2005.
    - Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-CT ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc triển khai cổ phần hoá Công ty Xây dựng & Phát triển đô thị Tây Ninh.
    - Căn cứ Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Xây dựng & Phát triển đô thị Tây Ninh thành Công ty cổ phần.
    Chúng tôi, những Cổ đông sáng lập Công ty cùng cam kết về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng & Phát triển đô thị Tây Ninh, cũng như những Cổ đông khác về sau sẽ tham gia vào Công ty, cùng tán thành và thực hiện theo những qui định trong bản Điều lệ này. Đây là bản Điều lệ chi phối toàn bộ các hoạt động của Công ty, gồm các điều khoản như sau:
CHƯƠNG I
TÊN, ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH VÀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
    ĐIỀU 1: TÊN CÔNG TY
      1. Tên gọi: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TÂY NINH.
      2. Tên giao dịch quốc tế: TAY NINH URBAN DEVELOPMENT AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY.
      3. Tên viết tắt: TANIDECO.
      4. Quốc tịch: Việt Nam.
    ĐIỀU 2 : ĐỊA CHỈ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
      1. Trụ sở chính : số 090 đường Nguyễn Thái Học, khu phố 4, phường III, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
      2. Mã số thuế : 
      3. Số điện thoại: 0663-828596, 820915, 822651, 822452, 825441, 827787, 826480 và 830597.
      4. Số fax: 066-826480, Email: tanideco@tanideco.com hoặc tanideco@yahoo.com.vn
    Địa chỉ này là địa chỉ pháp lý của Công ty để giao dịch, nhận thư từ các loại. Nếu trong những văn bản mà Công ty sử dụng các giao dịch có ghi rõ một hay nhiều địa chỉ khác để liên lạc thì địa chỉ ấy cũng có giá trị đối với Công ty, nhưng chỉ cho riêng một vụ giao dịch có liên quan.
    Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản và quan hệ tín dụng tại các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác. 
    ĐIỀU 3 : NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
      Sau khi cổ phần, Công ty sẽ hoạt động trên các lĩnh vực:
      1. Xây dựng nhà các loại.
      2. Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (Thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán).
      3. Xây dựng công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi, công trình công cộng, xây dựng nhà ở và xây dựng khác.
      Kinh doanh trang trí nội thất;
      Đầu tư phát triển nhà và kinh doanh công trình đô thị;
      Lập dự án và khảo sát thiết kế kết cấu, kiến trúc các công trình dân dụng và công nghiệp;
      Qui hoạch chi tiết xây dựng;
      Thi công hệ thống chống sét các công trình xây dựng;
      Tư vấn đấu thầu và tư vấn giám sát thi công. Tư vấn về nhà ở, đất ở;
      Quản lý và điều hành dự án xây dựng;
      Kinh doanh BOT.
      Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
      Sàn giao dịch bất động sản, bao gồm: Giao dịch, mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản; Môi giới bất động sản; Tư vấn bất động sản; Quảng cáo bất động sản. Đấu giá bất động sản, quản lý bất động sản.
    ĐIỀU 4 : THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
      Thời hạn hoạt động của Công ty là lâu dài hoặc cho đến khi nào có Quyết định giải thể theo Điều 52 của Điều lệ này.
CHƯƠNG II
VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, CỔ ĐÔNG

    ĐIỀU 5 : VỐN ĐIỀU LỆ
      1. Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là: 12.532.500.000,00 đồng (mười hai tỷ năm trăm ba mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng).
      Số vốn này được chia thành 1.253.250 cổ phần phổ thông, giá trị mỗi cổ phần là 10.000 đồng Việt Nam. 
      2. Vốn góp khi Công ty được thành lập hay vốn tối thiểu để bắt đầu kinh doanh.
        a). Phần vốn của Nhà nước: 6.921.600.000,00 đồng, tương đương 692.160 cổ phần chiếm tỷ lệ55,23 % vốn điều lệ.
        b). Vốn các cổ đông khác: 5.610.900.000,00 đồng, tương đương 561.090 cổ phần, chiếm tỷ lệ 44,77 % vốn điều lệ.
        Tỉ lệ góp vốn này sẽ thay đổi theo Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 13 - 4 - 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về phần vốn sở hữu của Nhà nước tại Công ty.
         
        3. Giá trị các hiện vật đóng góp nêu trên sẽ được các thành viên sáng lập cùng các cổ đông khác đánh giá nhất trí về giá trị trước khi lập thành bản Điều lệ này. Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty cùng với những cổ đông góp vốn có liên quan sẽ hoàn tất những thủ tục chuyển quyền sở hữu các tài sản có đăng ký hoặc sẽ lập biên bản bàn giao có nội dung đúng theo quy định của pháp luật.
    ĐIỀU 6 : TĂNG, GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ
      1. Vốn điều lệ của Công ty có thể được điều chỉnh theo tình hình thực tế từng thời kỳ hoạt động của Công ty để đáp ứng nhu cầu về vốn và kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận cho Công ty và đảm bảo quyền lợi của các cổ đông.
      2. Việc tăng hay giảm vốn điều lệ do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) quyết định và tiến hành theo luật định hoặc uỷ quyền cho Hội đồng quản trị (HĐQT) thực hiện bằng một quyết định của ĐHĐCĐ, đồng thời sẽ công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
    ĐIỀU 7 : CỔ PHẦN
      1. Công ty hiện chỉ có một loại cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. 
      2. Công ty chưa có cổ phần ưu đãi, loại cổ phần này (nếu có) sẽ do ĐHĐCĐ quyết định.
      3. Các qui định khác về cổ phần trong Công ty sẽ được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp.
    ĐIỀU 8 : CHÀO BÁN VÀ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN
      1. Việc chào bán cổ phần được thực hiện trong hai trường hợp:
        a). Thời gian đầu sau khi Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chưa chào bán cho công chúng.
        Cổ phần được bán theo sự thoả thuận với cổ đông khi bán như thế không cần phải phát hành cổ phiếu mà chỉ ghi tên các cổ đông liên quan vào sổ đăng ký cổ đông lập và giữ tại Công ty theo Điều 20 của bản Điều lệ này, đủ để chứng thực quyền sở hữu cổ phần cổ đông ấy. Tuy nhiên, sau khi cổ đông đã thanh toán đủ cho số cổ phần đăng ký mua, công ty sẽ cấp cổ phiếu nếu cổ đông yêu cầu. Cổ phiếu loại này cũng được tự do chuyển nhượng khi Công ty phát hành chứng khoán trên thị trường.
        b). Trường hợp huy động vốn công chúng bằng cách phát hành ra thị trường chứng khoán.
        Việc chào bán cổ phần sẽ được thực hiện theo pháp luật về chứng khoán.

      2. Trong cả hai trường hợp nêu trên sẽ do HĐQT quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán. Giá chào bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ ba trường hợp sau:
        a). Cổ phần chào bán lần đầu cho những người không phải là cổ đông sáng lập.
        b). Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở Công ty.
        c). Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Trong trường hợp này, giá chào bán không thấp hơn giá thị trường trừ đi phần hoa hồng môi giới dành cho hai người đó. Hoa hồng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của giá trị cổ phần vào thời điểm chào bán và phải được sự chấp thuận của số cổ đông đại diện cho ít nhất 75% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

      3. Chuyển nhượng cổ phần:
        a). Các loại cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này, với điều kiện sau khi chuyển nhượng Công ty sẽ ghi đúng và đủ các chi tiết về tên cổ đông, địa chỉ, số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông và ngày đăng ký cổ phần vào sổ đăng ký cổ đông.
        Việc ghi này là đủ để chứng thực quyền sở hữu của người được chuyển nhượng trong Công ty. Việc nhận cổ tức trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần sẽ được thực hiện theo khoản 6 Điều 49 của bản Điều lệ này.
        b). Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của Cty. 
        c). Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều bị bãi bỏ.

      4. Các qui định khác về chào bán và chuyển nhượng cổ phần trong Công ty được thực hiện theo Điều 87 của Luật Doanh nghiệp.
    ĐIỀU 9: VIỆC ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÓNG GÓP MUA CỔ PHẦN
      1. Việc đánh giá tài sản góp vốn khi Công ty vừa thành lập được thực hiện theo khoản 3 Điều 5 của bản Điều lệ này. Những lần đánh giá về sau sẽ do HĐQT thực hiện. HĐQT cử ra một thành viên xác nhận trị giá tài sản đóng góp. Việc đánh giá phải trung thực và chính xác. 
      Nếu giá trị tài sản góp vốn được đánh giá cao hơn giá trị thực tế của nó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn và thành viên xác nhận sẽ liên đới góp cho đủ và chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại.
      2. Cổ phần có thể mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, động sản, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và thứ khác sẽ thanh toán đủ một lần. Đủ một lần ở đây được hiểu là đủ cho mỗi cổ phần hay cổ phiếu đã mua, mà không phải là tất cả số cổ phiếu hay cổ phần sở hữu, chỉ áp dụng trong thời gian trước khi Công ty phát hành chứng khoán trên thị trường. HĐQT có thể quyết định việc thanh toán cổ phần theo các cách khác sao cho có lợi nhất đối với Công ty miễn là phù hợp với luật pháp.
    ĐIỀU 10 : CỔ PHẦN MUA LẠI THEO YÊU CẦU CỦA CỔ ĐÔNG
      1. Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại Công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của mình quy định tại bản Điều lệ này có quyền yêu cầu Công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu Công ty mua lại và được gửi đến Công ty trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày ĐHĐCĐ thông qua quyết định về các vấn đề qui định tại khoản này. Mặt khác, cổ đông muốn bán lại cổ phần của mình cũng có thể bán trực tiếp trên thị trường chứng khoán mà không đòi Công ty phải mua lại.
      2. Công ty mua lại số cổ phần theo yêu cầu của cổ đông qui định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường trong thời hạn chín mươi ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì cổ đông đó có thể bán cổ phần cho người khác hoặc các bên có thể yêu cầu một tổ chức định giá chuyên nghiệp để định giá. Công ty giới thiệu ít nhất ba tổ chức định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.
    ĐIỀU 11 : CỔ PHẦN MUA LẠI THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA CÔNG TY
      Tuỳ theo tình hình tài chính và sử dụng vốn, Công ty sẽ mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán theo quy định sau:
      1. HĐQT có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần đã được chào bán trong mỗi mười hai tháng. Trong trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do ĐHĐCĐ quyết định.
      2. HĐQT quyết định giá mua lại cổ phần, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp mua lại của từng cổ đông theo tỷ lệ như quy định tại khoản 3 của Điều này.
      3. Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong Công ty. Trong trường hợp này, quyết định của Công ty phải được thông báo bằng phương pháp bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. 
      Thông báo phải có tên và trụ sở chính của Công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời gian thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho Công ty. 
      Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương pháp bảo đảm đến được Công ty trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.
      4. Các qui định khác về việc mua lại cổ phần theo quyết định của Công ty thực hiện theo Luật Doanh nghiệp.
    ĐIỀU 12 : ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN VÀ XỬ LÝ CÁC CỔ PHẦN ĐƯỢC MUA LẠI
    1. Khi mua lại cổ phần của cổ đông theo Điều 10 và Điều 11 của bản Điều lệ này, Công ty chỉ được thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông, nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, Công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác. Bảo đảm thanh toán đủ như vừa nêu được hiểu là tổng giá trị tài sản ghi trên bảng cân đối kế toán của Công ty lớn hơn tổng số nợ và các nghĩa vụ tài sản khác phải trả. Nếu không đảm bảo được điều kiện này thì việc thanh toán sẽ được thực hiện theo quyết định của HĐQT. Nếu những điều kiện thanh toán do HĐQT đưa ra không được chấp thuận thì việc mua bán sẽ bị huỷ bỏ, hay sẽ không được đưa ra.
    2. Tất cả các cổ phần được mua lại theo quy định các Điều 10 và Điều 11 của bản Điều lệ này, được gọi là cổ phần chưa bán trong số cổ phần được quyền chào bán, tuy nhiên giá bán của nó khi bán lại sau này không bị giới hạn bởi quy định ở Điều 8 của bản Điều lệ này.
    3. Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch HĐQT và Giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thịệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu gây ra đối với Công ty.
    4. Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty giảm hơn 10% thì Giám đốc công ty sẽ thông báo điều đó bằng văn bản cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại. 
    ĐIỀU 13 : THỪA KẾ CỔ PHẦN
      1. Công ty công nhận những thừa kế hợp pháp có quyền thừa kế một phần hoặc toàn bộ cổ phần của người đã mất là cổ đông của Công ty. Những người thừa kế có trách nhiệm cử một người đại diện thừa kế, Công ty làm việc với người đại diện thừa kế đó. 
      2. Công ty không giải quyết các trường hợp tranh chấp giữa những người thừa kế cổ đông của Công ty. 
      3. Khi có quyền sở hữu hoặc thừa kế hợp pháp, người có quyền thừa kế sẽ được đăng ký là sở hữu chủ các cổ phần được thừa kế , trở thành cổ đông mới và được hưởng mọi nghĩa vụ và quyền lợi của cổ đông mà họ kế quyền.
    ĐIỀU 14 : CỔ PHIẾU
      1. Cổ phiếu là chứng chỉ do Công ty phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của Công ty. 
      Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phiếu dành cho cổ đông sáng lập, thành viên HĐQT, Ban kiểm soát và cổ phiếu bán ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược là cổ phiếu ghi tên. Cổ phiếu dành cho cổ đông phổ thông là cổ phiếu không ghi tên. 
      Cổ phiếu có các nội dung chủ yếu sau đây:
        a). Tên, địa chỉ trụ sở chính của Công ty.
        b). Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
        c). Số lượng cổ phần và loại cổ phần.
        d). Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu.
        đ). Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức đối với cổ phiếu có ghi tên.
        e). Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần.
        g). Chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu cuả Công ty.
        h). Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của Công ty và ngày phát hành cổ phiếu.

      2. Các qui định khác về cổ phiếu trong Công ty sẽ được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp.
    ĐIỀU 15 : CẤP CỔ PHIẾU, CỔ PHIẾU BỊ RÁCH, HƯ HAY MẤT
      1. Sau khi cổ đông thanh toán số cổ phần đã mua, Công ty sẽ cấp cổ phiếu. Nội dung của cổ phiếu sẽ ghi theo qui định của Luật Doanh nghiệp.
      2. Nếu cổ phiếu bị mất, rách, cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới các hình thức khác, cổ đông sẽ báo ngay cho Công ty và sẽ được Công ty cấp lại cổ phiếu khác theo đề nghị của cổ đông đó. Tuy nhiên, cổ đông phải trả chi phí theo quy định của Công ty để được cấp cổ phiếu mới.
      3. Các qui định khác về việc cấp lại cổ phiếu mới sẽ được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp.
    ĐIỀU 16 : PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
      1. Tuỳ theo nhu cầu của Công ty về việc sử dụng vốn và tình hình thị trường, Công ty sẽ phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo qui định của pháp luật. HĐQT sẽ quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị và thời điểm phát hành trái phiếu, nhưng phải báo cáo cho ĐHĐCĐ tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ giải trình quyết định của HĐQT về phát hành trái phiếu.
      2. Nếu phát hành trái phiếu trên thị trường chứng khoán, việc phát hành sẽ tuân theo luật định.
    ĐIỀU 17 : CỔ ĐÔNG
    1. Cổ đông của Công ty là những cá nhân hay pháp nhân góp vốn vào Công ty theo qui định của bản Điều lệ này.
    Cổ đông là pháp nhân sẽ được đại diện bởi một cá nhân có thẩm quyền và danh tính người này sẽ được pháp nhân liên quan thông báo bằng văn bản.
    2. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.
    3. Cổ đông sáng lập:
    Cổ đông sáng lập Công ty là Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh và các cổ đông khác có số vốn đóng góp là 6.256.400.000,00 đồng, tương ứng 625.640 cổ phần, chiếm 49,92 % vốn điều lệ.
    4. Các cổ đông khác:
    Các cổ đông khác được công nhận chính thức khi đã đóng đủ tiền mua cổ phần và được ghi vào sổ đăng ký cổ đông lưu giữ tại Công ty.
    5. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp qui định tại điểm b, khoản 3, Điều 8 của bản Điều lệ này. 
    ĐIỀU 18 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG
      Các cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau:
      1. Quyền lợi:
        a). Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền; mỗi cổ phần có một phiếu biểu quyết.
        b). Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của ĐHĐCĐ.
        c). Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong Công ty.
        d). Được tự do mua bán, chuyển nhượng và thừa kế cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông, trừ trường hợp qui định tại điểm b khoản 3 Điều 8 của bản Điều lệ này.
        đ). Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông, có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác. 
        e). Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp ĐHĐCĐ và các nghị quyết của ĐHĐCĐ.
        g). Yêu cầu huỷ bỏ quyết định của ĐHĐCĐ trong một số trường hợp quy định ở bản Điều lệ này.
        h). Khi Công ty giải thể hoặc phá sản, cổ đông được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào Công ty sau khi Công ty thanh toán cho các chủ nợ và các cổ đông loại khác (nếu có);
        i). Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

      2. Nghĩa vụ:
        a). Thanh toán đủ số cổ phần đã cam kết mua và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty nằm trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty;
        b). Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi Công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được Công ty hoặc người khác mua lại cổ phần.
        c). Tuân thủ bản Điều lệ này và nội quy, quy chế quản lý nội bộ Công ty.
        d). Chấp hành mọi quyết định của ĐHĐCĐ và HĐQT Công ty.
        đ). Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
    ĐIỀU 19 : QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG VÀ NHÓM CỔ ĐÔNG SỞ HỮU TRÊN 10% TỔNG SỐ CỔ PHẦN PHỔ THÔNG
      1. Cổ đông và nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất là sáu tháng có những quyền dưới đây, ngoài các quyền của cổ đông đã ghi ở khoản 1, Điều 18 của bản Điều lệ này:
        a). Đề cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát;
        b).Yêu cầu triệu tập ĐHĐCĐ khi thấy HĐQT vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người quản lý ghi tại Điều 40 của bản Điều lệ này, hay khi HĐQT ra quyết định vượt quá thẩm quyền được quy định tại Điều 34 của bản Điều lệ này;
        c). Xem và nhận bản sao hoặc trích lục danh sách cổ đông có quyền họp ĐHĐCĐ;
        d). Các quyền lợi khác được quy định theo Luật Doanh nghiệp.

      2. Khi các cổ đông ít vốn hành động như là một nhóm, thì tất cả những người trong nhóm sẽ cử một đại diện và thông báo cho Chủ tịch HĐQT.
    ĐIỀU 20 : SỔ ĐĂNG KÝ CỔ ĐÔNG
      1. Công ty phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sổ này có thể là văn bản, dữ liệu điện tử hoặc cả hai. Nội dung của sổ đăng ký cổ đông được thực hiện theo qui định ở Điều 86 của Luật Doanh nghiệp.
      2. Sổ đăng ký cổ đông sẽ được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty, được thông báo bằng văn bản cho các cổ đông và cơ quan đăng ký kinh doanh.
      3. Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên phải được đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu đó.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY

    ĐIỀU 21 : CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY
      Cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty gồm có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc và Ban kiểm soát.
    ĐIỀU 22 : ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
    1. Đại diện theo pháp luật của Công ty là Chủ tịch HĐQT. 
    2. Giám đốc Công ty được Chủ tịch HĐQT ủy quyền đại diện theo pháp luật của Công ty trong các trường hợp sau:
    a). Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế và các loại hợp đồng khác theo qui định của pháp luật. Đồng thời, Giám đốc sẽ là người đại diện Công ty tham gia tranh tụng các loại hợp đồng nêu trên trước cơ quan pháp luật khi có tranh chấp xảy ra và ký kết thỏa ước lao động tập thể với tổ chức Công đoàn cơ sở tại Công ty.
    b). Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu của Công ty theo qui định của pháp luật.
    3. Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của Công ty. 
    ĐIỀU 23 : ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
      1. ĐHĐCĐ gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
      2. ĐHĐCĐ có các quyền và nhiệm vụ như sau:
        a). Thông qua định hướng phát triển của Công ty.
        b). Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại.
        c). Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.
        d). Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị lớn hơn 70% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty;
        đ). Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.
        e). Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát.
        g). Quyết định mức thù lao và các quyền lợi khác cho các thành viên HĐQT và Ban kiểm soát.
        h). Quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và đời sống của người lao động trong công ty.
        i). Xem xét và xử lý vi phạm của HĐQT và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông của Công ty.
        k). Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.
        l). Quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty.
        m). Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty.
        n). Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định theo Luật Doanh nghiệp và tại bản Điều lệ này.
    ĐIỀU 24 : THẨM QUYỀN TRIỆU TẬP HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
      1. ĐHĐCĐ họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm họp một lần. Địa điểm họp ĐHĐCĐ phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
      2. ĐHĐCĐ phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị của HĐQT, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
      ĐHĐCĐ thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau:
        a). Báo cáo tài chính hàng năm.
        b). Báo cáo của HĐQT đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh doanh ở Công ty.
        c). Báo cáo của Ban kiểm soát về quản lý Công ty của HĐQT và Giám đốc công ty.
        d). Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại.
        đ). Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

      3. HĐQT phải triệu tập họp bất thường ĐHĐCĐ trong các trường hợp sau:
        a). HĐQT xét thấy cần thiết vì lợi ích của Công ty.
        b). Số thành viên HĐQT còn lại ít hơn số thành viên theo qui định của pháp luật.
        c). Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông qui định tại Điều 19 của bản Điều lệ này.
        d). Theo yêu cầu của Ban kiểm soát.
        đ). Các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.

      4. Các qui định khác về thẩm quyền triệu tập họp ĐHĐCĐ được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp.
    ĐIỀU 25 : DANH SÁCH CỔ ĐỒNG CÓ QUYỀN DỰ HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
      1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp ĐHĐCĐ được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của Công ty. Danh sách này sẽ được lập khi có quyết định triệu tập và phải lập xong chậm nhất mười ngày trước ngày khai mạc đại hội.
      2. Danh sách cổ đông có quyền dự họp phải ghi họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân đối với cá nhân; tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần từng loại; số và ngày đăng ký cổ đông của từng cổ đông.
      3. Mỗi cổ đông được quyền cung cấp các thông tin liên quan đến mình như được ghi trong danh sách cổ đông có quyền dự họp.
      4. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông được quy định ở Điều 19 của bản Điều lệ này, được quyền xem danh sách cổ đông có quyền dự họp.
      5. Cổ đông có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ sung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp.
    ĐIỀU 26 : CHƯƠNG TRÌNH VÀ NỘI DUNG HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG.
      1. Người triệu tập họp ĐHĐCĐ hay HĐQT sẽ lập danh sách cổ đông có quyền dự họp và biểu quyết; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp; xác định thời gian, địa điểm họp và gửi thông báo mời họp đến các cổ đông có quyền dự họp. 
      2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại Điều 19 của bản Điều lệ này, có quyền kiến nghị vấn đề đưa ra vào chương trình họp ĐHĐCĐ. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gởi tới Công ty chậm nhất ba ngày làm việc trước ngày khai mạc. Kiến nghị phải ghi rõ tên cổ đông, số lượng từng loại cổ phần của cổ đông, số và ngày đăng ký cổ đông tại Công ty, vấn đề kiến nghị đưa vào chương trình họp.
      3. Người triệu tập hay HĐQT chỉ có quyền từ chối kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này, nếu có một trong các trường hợp sau đây:
        a). Kiến nghị được gửi đến không đúng thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội dung.
        b). Vấn đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của ĐHĐCĐ.

      4. Chỉ có ĐHĐCĐ mới có quyền thay đổi chương trình họp đã được đưa ra và gửi cho các cổ đông, việc thay đổi được quyết định trước khi cuộc họp bắt đầu.
    ĐIỀU 27 : MỜI HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG.
      1. Người triệu tập họp ĐHĐCĐ sẽ gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông có quyền dự họp chậm nhất bảy ngày làm việc trước ngày khai mạc.
      2. Kèm theo thông báo mời họp phải có mẫu chỉ định đại diện theo ủy quyền dự họp, chương trình họp, phiếu biểu quyết, các tài liệu thảo luận làm cơ sở để thông qua quyết định và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp.
    ĐIỀU 28 : QUYỀN DỰ HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
      1. Cổ đông có thể trực tiếp dự họp hay ủy quyền cho người khác họp thay cho mình. Giấy ủy quyền phải ghi và có chữ ký đầy đủ của người ủy quyền và người được ủy quyền, số cổ phiếu được uỷ quyền và uỷ quyền về việc gì, thời gian uỷ quyền và giấy uỷ quyền phải gửi cho người đứng ra triệu tập ĐHĐCĐ trước khi tiến hành đại hội.
      2. Trường hợp cổ phần được chuyển nhượng trong thời gian từ ngày lập xong danh sách cổ đông đến ngày khai mạc cuộc họp ĐHĐCĐ, thì người nhận chuyển nhượng có quyền dự họp ĐHĐCĐ thay thế cho người chuyển nhượng đối với số cổ phần đã được chuyển nhượng.
      3. Các qui định khác về quyền dự họp ĐHĐCĐ được thực hiện theo Điều 101 của Luật Doanh nghiệp.
    ĐIỀU 29 : ĐIỀU KIỆN TIẾN HÀNH ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG.
      1. Cổ đông trực tiếp dự họp hoặc có thể ủy quyền bằng văn bản cho một cổ đông khác dự họp ĐHĐCĐ . Một cổ đông có thể đại diện cho nhiều cổ đông khác.
      2. Cuộc họp ĐHĐCĐ được tiến hành khi có số cổ đông (đích thân và qua ủy quyền) đại diện ít nhất 65% số cổ phần có quyền biểu quyết.
      3. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này, thì sẽ được triệu tập họp lần thứ hai trong vòng ba mươi ngày kể từ ngày cuộc họp thứ nhất dự định khai mạc. Cuộc họp của ĐHĐCĐ triệu tập lần hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% số cổ phần có quyền biểu quyết .
      4. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 3 Điều này, thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời gian hai mươi ngày kể từ ngày cuộc họp lần thứ hai dự định khai mạc. Trong trường hợp này, cuộc họp của ĐHĐCĐ được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỉ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các cổ đông dự họp.
    ĐIỀU 30: THỂ THỨC TIẾN HÀNH HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG.
      1. Thể thức tiến hành họp và hình thức biểu quyết sẽ do chủ toạ phiên họp tuyên bố khi cuộc họp bắt đầu.
      2. Chủ tọa, thư ký và ban kiểm phiếu của cuộc họp ĐHĐCĐ được qui định như sau: 
        a). Chủ toạ các phiên họp của ĐHĐCĐ là Chủ tịch HĐQT. Nếu vì lý do gì mà Chủ tịch HĐQT không đảm nhiệm công việc thì Phó chủ tịch HĐQT làm thay. Trường hợp không có người có thể làm chủ tọa thì thành viên HĐQT có chức vụ cao nhất điều khiển để ĐHĐCĐ bầu chủ tọa cuộc họp trong số những người dự họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp.
        b). Chủ tọa cử một người làm thư ký lập biên bản họp ĐHĐCĐ.
        c). ĐHĐCĐ bầu ban kiểm phiếu không quá ba người theo đề nghị của chủ tọa cuộc họp.

      3. Chương trình và nội dung cuộc họp phải được ĐHĐCĐ thông qua ngay trong phiên khai mạc. ĐHĐCĐ thảo luận và biểu quyết từng vấn đề trong nội dung chương trình theo tuyên bố của chủ tọa phiên họp. Kết quả biểu quyết sẽ được chủ tọa công bố ngay trước khi bế mạc cuộc họp.
      4. Chủ tọa có quyền hoãn cuộc họp ĐHĐCĐ đã có đủ số người đăng ký dự họp theo qui định đến một thời điểm khác hoặc thay đổi địa điểm họp trong các trường hợp sau đây:
        a). Địa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp.
        b). Có người dự họp có hành vi cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp.
        Thời gian hoãn tối đa không quá ba ngày kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc.

      5. Trường hợp chủ tọa hoãn hoặc tạm dừng họp ĐHĐCĐ trái với qui định tại khoản 4 Điều này, ĐHĐCĐ bầu một người khác trong số những người dự họp để thay thế chủ tọa điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc và hiệu lực các biểu quyết tại cuộc họp đó không bị ảnh hưởng.
    ĐIỀU 31 : THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG.
      1. ĐHĐCĐ thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
      2. Quyết định của ĐHĐCĐ được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp khi:
        a). Được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận.
        b). Đối với các quyết định về loại cổ phần và số lượng cổ phần của từng loại được quyền chào bán; sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty; tổ chức lại, giải thể Công ty; đầu tư hoặc mua bán tài sản có giá trị lớn hơn 70% tổng giá trị được ghi trong sổ kế toán của Công ty thì phải được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận.

      3. Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, thì quyết định của ĐHĐCĐ được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận.
      4. Quyết định của ĐHĐCĐ sẽ được Công ty thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày quyết định được thông qua.
    ĐIỀU 32 : BIÊN BẢN HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG.
      1. Cuộc họp ĐHĐCĐ phải được ghi vào sổ biên bản của Công ty. Biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau:
        a). Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh.
        b). Thời gian và địa điểm họp.
        c). Chương trình và nội dung cuộc họp.
        d). Chủ toạ và thư ký.
        đ). Tóm tắt diễn tiến cuộc họp và các ý kiến phát biểu tại cuộc họp ĐHĐCĐ về từng vấn đề trong nội dung chương trình họp.
        e). Số cổ đông và tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp, phụ lục danh sách đăng ký cổ đông, đại diện cổ đông dự họp với số cổ phần và số phiếu bầu tương ứng.
        g). Tổng số phiếu biểu quyết đối với từng vấn đề biểu quyết, trong đó ghi rõ tổng số phiếu tán thành, không tán thành và không có ý kiến; tỷ lệ tương ứng trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp.
        h). Các quyết định đã được thông qua.
        i). Họ, tên, chữ ký của chủ tọa và thư ký.

      2. Biên bản họp ĐHĐCĐ phải làm xong và thông qua trước khi bế mạc cuộc họp.
      3. Biên bản họp ĐHĐCĐ sẽ được gửi đến tất cả cổ đông trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày bế mạc cuộc họp.
      4. Các qui định khác về biên bản họp ĐHĐCĐ được thực hiện theo Điều 106 của Luật Doanh nghiệp.
    ĐIỀU 33 : YÊU CẦU HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG.
      Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày quyết định được thông qua, cổ đông, thành viên HĐQT, Giám đốc và Ban kiểm soát có quyền yêu cầu Toà án xem xét và huỷ bỏ quyết định của ĐHĐCĐ trong các trường hợp sau:
      1. Trình tự và thủ tục triệu tập họp ĐHĐCĐ không thực hiện đúng theo bản Điều lệ này.
      2. Trình tự, thủ tục ra quyết định và nội dung của quyết định vi phạm quy định pháp luật hoặc trái với bản Điều lệ này.
    ĐIỀU 34 : HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (HĐQT):
      1. HĐQT là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. 
      2. Thành viên của HĐQT do ĐHĐCĐ bầu ra và có số lượng là 05 thành viên. Nhiệm kỳ của HĐQT và của thành viên HĐQT là năm năm.
      3. Các thành viên HĐQT có thể được bầu lại, việc thay thế HĐQT theo nguyên tắc kế thừa, đảm bảo trong HĐQT mới có ít nhất 1/3 số thành viên cũ. Trong nhiệm kỳ, ĐHĐCĐ có thể bãi miễn và bầu bổ sung thành viên HĐQT thay thế cho đến hết nhiệm kỳ đó.
      4. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên HĐQT:
      Thành viên HĐQT phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
        a). Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 
        b). Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý và điều hành doanh nghiệp theo qui định của Luật Doanh nghiệp. 
        c). Có lòng nhiệt huyết, trung thành và gắn bó với Công ty; có kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về kinh doanh, quản lý và điều hành doanh nghiệp.
        d). Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết và cầu tiến; có uy tín và tạo lập được mối quan hệ xã hội, công chúng và cộng đồng; am hiểu và gương mẫu chấp hành pháp luật, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
        Ngoài ra, phải có một trong những tiêu chuẩn sau đây:
          * Là cổ đông hoặc đại diện nhóm cổ đông sở hữu bằng hoặc lớn hơn 5% cổ phần phổ thông hoặc có trình độ quản lý chuyên môn nghiệp vụ của Công ty.
          * Bí thư hoặc phó Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam.
          * Chủ tịch Công đoàn cơ sở.

      5. HĐQT có các quyền và nhiệm vụ sau:
        a). Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty.
        b). Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại.
        c). Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ đông được quyền chào bán của từng loại. Quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
        d). Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty
        đ). Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại.
        e). Quyết định phương án đầu tư, dự án đầu tư, các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông qua các loại hợp đồng có giá trị lớn hơn 50% và nhỏ hơn hoặc bằng 70% tổng giá trị tài sản được ghi trên sổ sách kế toán của Công ty tại thời điểm ra quyết định.
        h). Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của Công ty. Quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý này; cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó.
        i). Giám sát, chỉ đạo Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng trong điều hành công việc hàng ngày của Công ty.
        k). Quyết định cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ của Công ty. Quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
        l). Duyệt chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ họp ĐHĐCĐ, triệu tập họp ĐHĐCĐ hoặc thực hiện các thủ tục lấy ý kiến để ĐHĐCĐ thông qua quyết định.
        m). Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên ĐHĐCĐ.
        n). Kiến nghị mức trích lập các quỹ và chi trả cổ tức hàng năm, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
        o). Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty.
        p). Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo qui định của Luật Doanh nghiệp và của bản Điều lệ này.
    ĐIỀU 35: CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.
      1. HĐQT bầu Chủ tịch và Phó chủ tịch HĐQT trong số thành viên HĐQT. Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc công ty. 
      2. Chủ tịch HĐQT có các quyền và nhiệm vụ sau:
        a). Triệu tập và chủ trì cuộc họp HĐQT bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết.
        b). Quyết định phương án đầu tư, các dự án đầu tư, các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông qua các loại hợp đồng có giá trị lớn hơn 30% và nhỏ hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản được ghi trên sổ sách kế toán của Công ty tại thời điểm ra quyết định.
        c). Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT.
        d). Chuẩn bị chương trình, nội dung các tài liệu phục vụ cuộc họp HĐQT.
        đ). Tổ chức việc thông qua quyết định của HĐQT.
        e). Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT.
        g). Chủ tọa họp ĐHĐCĐ.
        h). Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến hoặc bắt nguồn từ các nhiệm vụ trên, hoặc theo đề nghị của Ban kiểm soát quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 của bản Điều lệ này.

      3. Trường hợp Chủ tịch HĐQT vắng mặt hoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao, thì thành viên được Chủ tịch HĐQT ủy quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch HĐQT. Trường hợp không có người được ủy quyền thì các thành viên còn lại chọn một người trong số họ tạm thời giữ chức Chủ tịch HĐQT theo nguyên tắc đa số quá bán.
      4. Chủ tịch HĐQT được thay mặt HĐQT để ký ban hành các nghị quyết, quyết định của HĐQT và quyết định các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch HĐQT.
    ĐIỀU 36: HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.
      1. Sau ĐHĐCĐ thành lập, những người được bầu vào các chức danh HĐQT có trách nhiệm nhận bàn giao toàn bộ lao động, tài sản, các hồ sơ tài liệu của Công ty và các công việc còn lại của Ban giám đốc cũ và Ban đổi mới doanh nghiệp. HĐQT mới triển khai, hoàn tất các thủ tục còn lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những công việc đó. 
      2. Mỗi quí, HĐQT phải họp ít nhất một lần. Địa điểm họp có thể tại trụ sở chính của Công ty hoặc ở nơi khác.
      3. Chủ tịch HĐQT phải triệu tập họp HĐQT khi có một trong các trường hợp sau đây:
        a). Có đề nghị của Ban kiểm soát.
        b). Có đề nghị của Giám đốc hoặc ít nhất năm người quản lý khác.
        c). Có đề nghị của ít nhất hai thành viên HĐQT.
        Đề nghị phải lập thành văn bản, trong đó nêu rõ mục đích, vấn đề cần thảo luận và quyết định thuộc thẩm quyền của HĐQT.

      4. Chủ tịch phải triệu tập HĐQT trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được đề nghị qui định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp Chủ tịch không triệu tập họp được thì Chủ tịch phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với Công ty; người đề nghị có quyền thay thế HĐQT triệu tập họp HĐQT.
      5. Chủ tịch HĐQT hoặc người triệu tập họp HĐQT phải gửi thông báo mời họp chậm nhất năm ngày làm việc trước ngày họp.
      6. Chủ tịch HĐQT hoặc người triệu tập họp HĐQT phải gửi thông báo mời họp và các tài liệu kèm theo đến các thành viên Ban kiểm soát và Giám đốc như đối với thành viên HĐQT.
      Thành viên Ban kiểm soát và Giám đốc không phải là thành viên HĐQT có quyền dự các cuộc họp của HĐQT; có quyền thảo luận nhưng không được biểu quyết. 
      7. Cuộc họp HĐQT được tiến hành khi có từ 3/4 tổng số thành viên trở lên tham dự. Đối với các phiên họp bất thường Chủ tịch HĐQT hay người thay thế sẽ gửi thông báo cho các thành viên ít nhất là ba ngày trước cuộc họp, trừ trường hợp có sự thoả thuận của HĐQT có thể thông báo bằng fax hoặc gọi điện thoại. Nếu cuộc họp lần thứ nhất không đủ túc số, thì Chủ tịch HĐQT hay người thay thế sẽ triệu tập lần thứ hai theo cách thức tương tự. Túc số cho phiên họp này chỉ cần quá bán số thành viên.
      8. Quyết định của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp chấp thuận, trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thụôc về phía có ý kiến của Chủ tịch HĐQT hay người chủ toạ phiên họp.
      9. Các cuộc họp HĐQT sẽ được ghi đầy đủ vào sổ biên bản và có các nội dung sau:
        a). Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh.
        b). Mục đích, chương trình và nội dung họp.
        c). Thời gian và địa điểm họp.
        d). Họ và tên từng thành viên dự họp hoặc người được ủy quyền dự họp; họ, tên các thành viên không dự họp và lý do.
        đ). Các vấn đề được thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp.
        e). Tóm tắt phát biểu ý kiến của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến của cuộc họp.
        g). Kết quả biểu quyết trong đó ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và không có ý kiến.
        h). Các quyết định đã được thông qua.
        i). Họ, tên, chữ ký của tất cả thành viên hoặc đại diện theo ủy quyền dự họp.
        Chủ tọa và thư ký phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của nội dung biên bản họp HĐQT.
    ĐIỀU 37: QUYỀN ĐƯỢC CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.
      1. Thành viên HĐQT có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó giám đốc và người quản lý Công ty cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của Công ty và của các đơn vị trong Công ty. 
      2. Người quản lý được yêu cầu phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên HĐQT.
    ĐIỀU 38: MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM VÀ BỔ SUNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.
      1. Thành viên HĐQT bị bãi nhiệm, miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
        a). Không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo qui định tại khoản 5, Điều 34 của bản Điều lệ này.
        b). Không tham gia các hoạt động của HĐQT trong sáu tháng liên tục, bỏ họp HĐQT không lý do hai lần liên tiếp, trừ trường hợp bất khả kháng.
        c). Có đơn xin từ chức.

      2. Thành viên HĐQT có thể bị miễn nhiệm bất cứ lúc nào theo quyết định của ĐHĐCĐ.
      3. Trường hợp số thành viên HĐQT bị giảm quá một phần ba so với số quy định tại khoản 2 Điều 34 của bản Điều lệ này, thì HĐQT sẽ triệu tập họp ĐHĐCĐ trong thời gian không quá sáu mươi ngày kể từ ngày số thành viên bị giảm quá một phần ba để bầu bổ sung thành viên HĐQT. Trong thời hạn chờ đợi, số thành viên còn lại tiếp tục thi hành nhiệm vụ, họp hành và quyết định dựa trên số thành viên còn lại.
      4. Trong các trường hợp khác cuộc họp gần nhất của ĐHĐCĐ sẽ bầu thành viên mới để thay thế cho thành viên đã bị miễn nhiệm hay bãi nhiệm.
    ĐIỀU 39: GIÁM ĐỐC CÔNG TY.
      1. Giám đốc công ty do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giám đốc không nhất thiết là cổ đông của Công ty và có thể là thành viên HĐQT. 
      2. Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty; chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước HĐQT, kể cả trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
      Nhiệm kỳ của Giám đốc công ty là năm năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
      Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc công ty áp dụng theo qui định tại Điều 57 của Luật Doanh nghiệp. Giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc của doanh nghiệp khác.
      3. Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
        a). Quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty mà không cần phải có quyết định của HĐQT.
        b). Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT.
        c). Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty.
        d). Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty.
        đ). Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty (các trưởng - phó trưởng phòng, ban và các chức vụ tương đương khác), trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT.
        e). Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty, kể cả cán bộ quản lý thụôc thẩm quyền bổ nhiệm của mình.
        g). Quyết định đầu tư và ký kết các hợp đồng có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 30% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty ở thời điểm ra quyết định.
        h). Tuyển dụng và đào tạo lao động.
        i). Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
        k). Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và các quyết định của HĐQT.

      4. Giám đốc phải điều hành công việc hàng ngày của Công ty theo đúng qui định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với Công ty và quyết định của HĐQT. Nếu điều hành trái với những qui định này mà gây thiệt hại cho Công ty thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho Công ty.
    ĐIỀU 40: NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY.
      1. Thành viên HĐQT, Giám đốc và người quản lý khác (các Phó giám đốc công ty, kế toán trưởng, các trưởng - phó trưởng phòng, ban và các chức vụ tương đương khác) của Công ty có các nghĩa vụ sau đây:
        a). Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng qui định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty và quyết định của ĐHĐCĐ.
        b). Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp, tối đa của Công ty và cổ đông của Công ty.
        c). Trung thành với lợi ích của Công ty và lợi ích của cổ đông; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức và cá nhân khác; không được tiết lộ bí mật của Công ty, trừ trường hợp được HĐQT chấp nhận.

      2. Khi Cty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả, thì Giám đốc sẽ thực hiện các biện pháp sau:
        a). Phải thông báo tình hình tài chính của Công ty cho tất cả các chủ nợ và cổ đông biết .
        b). Không được tăng tiền lương, không được trả tiền thưởng cho công nhân viên của Công ty, kể cả cho người quản lý.
        c). Kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của Công ty.
    ĐIỀU 41: THÙ LAO, TIỀN LƯƠNG VÀ LỢI ÍCH KHÁC CỦA THÀNH VIÊN HĐQT VÀ GIÁM ĐỐC.
      1. Thành viên HĐQT được hưởng thù lao công việc và tiền thưởng. Thù lao công việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên HĐQT và mức thù lao mỗi ngày. HĐQT dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao của HĐQT do ĐHĐCĐ quyết định tại cuộc họp thường niên.
      2. Thành viên HĐQT có quyền được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác mà họ chi trả khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
      3. Giám đốc công ty được trả lương và tiền thưởng. Tiền lương của Giám đốc do HĐQT quyết định. Hàng năm, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, khuyến khích tăng lương cho Giám đốc theo tỉ lệ tăng lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của năm thực hiện so với năm trước. 
      4. Thù lao của thành viên HĐQT, tiền lương của Giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh của Công ty theo qui định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, phải báo cáo ĐHĐCĐ tại cuộc họp thường niên.
    ĐIỀU 42: BAN KIỂM SOÁT.
      1. Tổ chức:
        a). Ban kiểm soát công ty có 3 (ba) thành viên, trong đó có ít nhất 1 (một) người có chuyên môn về kế toán. Ban kiểm soát bầu một người làm Trưởng ban, người này phải là cổ đông. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của HĐQT.
        b). Chế độ làm việc và thù lao của Ban kiểm soát do Trưởng ban đề nghị, ĐHĐCĐ quyết định và theo qui định của Luật Doanh nghiệp.

      2. Ban kiểm soát có các quyền và nhiệm vụ sau:
        a). Giám sát HĐQT và Giám đốc công ty trong việc quản lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
        b). Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
        c). Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của Công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của ĐHĐCĐ, theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại Điều 19 của bản Điều lệ này.
        d). Đề nghị các biện pháp xử lý thích hợp cho Chủ tịch HĐQT thực hiện sau khi kiểm tra hay thẩm định mà thấy những vi phạm hay dấu hiệu vi phạm có thể gây thiệt hại cho Công ty.
        đ). Thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động; tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên ĐHĐCĐ, ngoại trừ trường hợp nêu ở điểm d khoản 2 Điều này.
        e). Báo cáo ĐHĐCĐ về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công ty, tính trung thực hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
        g). Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
        h). Việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ ở trên vào lúc nào sẽ do Trưởng ban toàn quyền quyết định, hay khi có yêu cầu của HĐQT hoặc hai người trong số thành viên của Ban.
        i). Trưởng ban kiểm soát được quyền tham dự và phát biểu ý kiến trong các cuộc họp của HĐQT nhưng không được biểu quyết.
        k). Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Bản điều lệ này.
        l). Việc kiểm tra của Ban kiểm soát không được cản trở hoạt động bình thường của HĐQT và không gây gián đoạn trong việc điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty.

      3. Thành viên Ban kiểm soát không được tiết lộ bí mật của Công ty, phải trung thành với lợi ích của Công ty và của cổ đông công ty; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
    ĐIỀU 43: TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT.
      1. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo qui định của Luật Doanh nghiệp.
      2. Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên HĐQT, Giám đốc và người quản lý khác.
      3. Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ như: thành viên HĐQT, Giám đốc và người quản lý khác của Công ty.

 

 

    ĐIỀU 44: MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM BAN KIỂM SOÁT.
      1. Thành viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp sau:
        a). Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát theo qui định tại Điều 43 bản Điều lệ này.
        b). Không thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình trong sáu tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng. 
        c). Có đơn xin từ chức.
        d). Vi phạm nghĩa vụ với tư cách là một thành viên Ban kiểm soát qui định tại khoản 3, Điều 42 bản Điều lệ này.

      2. Ngoài các qui định tại khoản 1 Điều này, thành viên Ban kiểm soát có thể bị miễn nhiệm bất cứ khi nào theo quyết định của ĐHĐCĐ.
      3. Trường hợp Ban kiểm soát vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình có nguy cơ gây thiệt hại cho Công ty thì HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ để xem xét và miễn nhiệm Ban kiểm soát đương nhiệm và bầu Ban kiểm soát mới thay thế.

 

 

    ĐIỀU 45 : CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BAN KIỂM SOÁT.
      1. Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên HĐQT và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên HĐQT.
      2. Hội đồng quản trị, thành viên HĐQT, Giám đốc và người quản lý khác sẽ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin và tài liệu cũng như những giải thích về hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát.
    ĐIỀU 46: TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ VÀ TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI TRONG CÔNG TY.
      Các tổ chức: Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các Hội đoàn khác trong Công ty hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ của tổ chức mình.
      Công ty Cổ phần Xây dựng & Phát triển đô thị Tây Ninh tôn trọng và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập và tham gia hoạt động trong các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội nêu trên.
CHƯƠNG IV
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

    ĐIỀU 47: NĂM TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.
      Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 mỗi năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm đó, trừ năm đầu sau khi thành lập và năm kết thúc thì năm tài chính bắt đầu vào ngày thành lập hay chấm dứt vào ngày có quyết định giải thể.
    ĐIỀU 48: CHẾ ĐỘ LƯU GIỮ HỒ SƠ, VIỆC KIỂM TOÁN VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN.
      Công ty sẽ áp dụng một chế độ lưu giữ hồ sơ, việc kiểm toán các báo cáo tài chính cũng như việc công khai thông tin về Công ty theo các quy định của pháp luật.
      Trong trường hợp cần thiết , Công ty có thể thuê đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán các báo cáo tài chính của Công ty.
    ĐIỀU 49: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN, TRẢ CỔ TỨC VÀ CHUYỂN LỖ.
      1. Công ty sẽ trả cổ tức cho cổ đông theo loại cổ phần họ nắm giữ và theo qui định dành cho mỗi loại cổ phần ấy như đã đề cập ở chương II của bản Điều lệ này. Công ty cũng có thể trả cổ tức bằng các hình thức khác theo kiến nghị của HĐQT được ĐHĐCĐ chấp nhận.
      2. Căn cứ kết quả thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Ban kiểm soát, Công ty sẽ chi trả cổ tức khi kinh doanh có lãi. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của Công ty. Công ty chỉ được trả cổ tức cho cổ đông sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập các quỹ Công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo qui định của pháp luật; đồng thời việc phân chia phần lợi nhuận giữ lại đó được thực hiện như sau:
         Trích lập quỹ dự phòng tài chính;
         Trích lập quỹ đầu tư phát triển;
         Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi;
         Cổ tức phân chia cho các cổ đông theo số cổ phần sở hữu;

      * Quy định việc sử dụng các quỹ của Công ty :
         Quỹ dự phòng: Dùng để bù đắp các rủi ro không thu hồi được vốn hoặc các trường hợp tổn thất bất khả kháng gây thua lỗ cho Cty.
         Quỹ đầu tư phát triển: Dùng để đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị, thay đổi công nghệ phục vụ yêu cầu sản xuất, kinh doanh.
         Quỹ khen thưởng, phúc lợi: Dùng để khen thưởng cán bộ, công nhân viên thuộc Công ty quản lý, hoặc những cá nhân, tổ chức ngoài Công ty có góp phần vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời sử dụng vào các phúc lợi tập thể, xã hội khác nhằm quảng bá thương hiệu và thực hiện trách nhiệm của Công ty đối với cộng đồng, xã hội.

      3. Nếu Công ty có những dự án mới có khả năng sinh lợi làm gia tăng giá cả chứng khoán của Công ty thì theo kiến nghị của HĐQT được ĐHĐCĐ chấp thuận, Công ty sẽ không chia cổ tức cho cổ đông.
      4. HĐQT sẽ lập danh sách các cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả, chậm nhất là ba mươi ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức sẽ được gởi đến cổ đông chậm nhất mười lăm ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo sẽ có nội dung như luật định.
      Những cổ tức nếu chưa được cổ đông đến nhận lãnh sau 01 (một) năm kể từ ngày chi trả, HĐQT có thể tạm thời sử dụng vào các hoạt động kinh doanh vì lợi ích của Công ty cho đến khi được nhận (không tính lãi).
      Số cổ tức không được nhận lãnh sau 02 (hai) năm sẽ sung vào quỹ dự phòng của Công ty.
      5. Cổ tức được phân chia cho các cổ đông theo tỷ lệ góp vốn. Thời hạn một năm / một lần và tối đa sau chín mươi ngày khi kết thúc năm tài chính.
      6. Đối với trường hợp chuyển nhượng cổ phần, cổ đông chuyển nhượng lại cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức, thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức.
      7. Năm nào kinh doanh bị lỗ, thì Công ty sẽ chuyển lỗ sang năm sau để được trừ vào thu nhập chịu thuế, thời gian chuyển lỗ theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V 
CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

    ĐIỀU 50: CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG .
      Chế độ lao động và quyền lợi của người lao động được thực hiện theo qui định pháp luật, hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể của Công ty.
CHƯƠNG VI
GIẢI THỂ, THANH LÝ, TRANH TỤNG

    ĐIỀU 51: NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ.
      Các tranh chấp nội bộ trong Công ty gồm có việc cổ đông với tư cách cá nhân bị thiệt hại vì những việc làm hay không làm của Công ty khiến quyền lợi của họ bị thiệt hại, hay khi họ thấy các người quản lý có dấu hiệu lừa đảo trong việc mua bán cổ phiếu, không mẫn cán, trung thực trong việc quản lý và điều hành trong Công ty hoặc vi phạm vào những nghĩa vụ của người quản lý nêu tại Điều 40 của bản Điều lệ này.
      Khi có một trong những trường hợp trên xảy ra, cổ đông sẽ nêu sự việc cho Ban kiểm soát và yêu cầu nơi này xem xét đặt vấn đề với HĐQT để xác minh, xem xét, khắc phục và trả lời. Sau thời gian ba mươi ngày kể từ ngày khiếu nại với Ban kiểm soát mà thấy sự việc không được giải quyết thoả đáng với mình, cổ đông có thể đem nội vụ ra Toà án kinh tế giải quyết. 
        Khi khởi kiện như thế, Chủ tịch HĐQT sẽ đứng đại diện thay mặt Công ty hay HĐQT nhận giấy triệu tập của Toà, còn cá nhân nào bị khởi kiện thì người ấy nhận giấy triệu tập.
        Cổ đông có thể xin Toà án buộc Công ty hay người vi phạm có liên quan bồi thường cho cá nhân mình, nếu thắng kiện, án phí sẽ do Công ty chi trả, nếu thua kiện thì cổ đông phải tự chịu lấy.
        Các cổ đông có thể kết hợp nhau lại thành một tập thể và khởi kiện Công ty hay người quản lý về những việc nêu trên. Nếu thắng kiện thì Công ty sẽ chịu án phí, nếu thua thì tập thể phải chịu lấy.
    ĐIỀU 52: CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN.
      1. Công ty sẽ giải thể trong các trường hợp sau:
        a). Theo quyết định của ĐHĐCĐ với số phiếu biểu quyết nhất trí thông qua từ 75% vốn Điều lệ trở lên.
        b). Khi Công ty không còn đủ 3 ( ba) cổ đông trong vòng sáu tháng liên tục.
        c). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty bị thu hồi.

      2. Công ty tuyên bố phá sản theo quy định của Luật phá sản doanh nghiệp.
    ĐIỀU 53: TRÌNH TỰ GIẢI THỂ VÀ THỦ TỤC THANH LÝ.
      1. Khi Công ty bị giải thể thì HĐQT thực hiện các bước sau:
        a). Họp HĐQT: HĐQT sẽ họp để thảo luận và đề ra phương án giải thể chú trọng đến các vấn đề như thời gian, thủ tục thanh toán, thanh toán các khoản nợ của Công ty, phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động, lập tổ thanh lý tài sản dựa theo các quy định của luật pháp đang có hiệu lực vào thời điểm đó và triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường để ra quyết định giải thể.
        b). Họp ĐHĐCĐ: ĐHĐCĐ sẽ xem xét và góp ý kiến về phương án giải thể, lập một quyết định giải thể và thông qua quyết định giải thể bằng biểu quyết thuận của 75% tổng số phiếu có quyền biểu quyết của cổ đông dự họp .
        Kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, Công ty ngưng mọi hoạt động kinh doanh, việc điều hành Công ty sẽ do tổ chức thanh lý phụ trách với nhiệm vụ chính là thực hiện phương án giải thể.
        c). Công bố: Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày quyết định giải thể được thông qua, Công ty sẽ gửi quyết định đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh, các chủ nợ, các người có quyền và nghĩa vụ liên quan và người lao động trong Công ty. Riêng đối với các chủ nợ, quyết định gửi đi sẽ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ, trong đó có nêu địa điểm và phương thức thanh toán số nợ, cách thức và thời hạn giải quyết các khiếu nại của chủ nợ. Quyết định giải thể cũng được niêm yết tại trụ sở chính của công ty và đăng báo địa phương hoặc báo hằng ngày trung ương trong ba số liên tiếp.
        d). Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của Công ty: 7 (bảy) ngày sau khi thông qua quyết định giải thể, HĐQT lập tổ thanh lý gồm năm người, trong đó có Giám đốc, Kế toán trưởng công ty, ba người là cổ đông hoặc là người từ bên ngoài. Trong tổ phải có ít nhất 1 (một) kế toán viên có kinh nghiệm. Giám đốc và Kế toán trưởng không được làm Trưởng tổ thanh lý.
        Tổ thanh lý sẽ thực hiện hoàn tất phương án giải thể không quá 6 (sáu) tháng kể từ ngày tổ được thành lập. Sau khi thanh toán hết nợ của Công ty, tổ thanh lý sẽ gửi hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh để xoá tên Công ty trong sổ đăng ký kinh doanh.
        đ). Có thể áp dụng những văn bản dưới luật hướng dẫn về việc thanh lý, giải thể Công ty. Thủ tục thanh lý, giải thể được dựa theo những qui định hiện hành.

      2. Nếu Công ty bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thủ tục trên cũng sẽ được thực hiện nhưng cả bốn bước trên phải được thực hiện trong vòng không quá sáu tháng.
    ĐIỀU 54: CÁC HOẠT ĐỘNG BỊ NGHIÊM CẤM KỂ TỪ KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH GIẢI THỂ.
      Kể từ khi có quyết định giải thể Công ty, nghiêm cấm Công ty và người quản lý Công ty thực hiện các hoạt động sau:
        1. Cất giấu, tẩu tán tài sản.
        2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ.
        3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của Công ty.
        4. Ký kết các loại hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện việc giải thể Công ty.
        5. Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản.
        6. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực.
        7. Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    ĐIỀU 55: THỂ THỨC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢN ĐIỀU LỆ.
      Khi muốn sửa đổi, bổ sung bản Điều lệ này HĐQT sẽ đề nghị những mục hay vấn đề cần thay đổi, bổ sung hay tu chỉnh trình ĐHĐCĐ quyết định. Nội dung bản Điều lệ sẽ được sửa đổi, bổ sung khi có 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận.
    ĐIỀU 56: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
      Sau khi Đại hội cổ đông thành lập, những Cổ đông sáng lập ký tên trong bản Điều lệ này sẽ thực hiện các công việc sau :
        1. Thực hiện các thủ tục công bố việc thành lập Công ty theo luật định.
        2. Đối với các hợp đồng được ký kết trước khi thành lập thì Giám đốc công ty sẽ tiếp nhận quyền và nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng đó. Các chi phí phát sinh sẽ được tính vào chi phí của Công ty.
        3. Điều lệ này gồm 7 Chương, 56 Điều, có tất cả 38 trang, đều được đóng dấu giáp lai giữa các trang và được tất cả các thành viên có liên quan thông qua từng điều trước khi ký. Các bản trích hay bản sao phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Công ty mới có giá trị pháp lý. 

        Điều lệ được lập thành 10 (mười) bản có giá trị như nhau, trong đó:
         

          • 01 (một) bản được nộp tại Phòng công chứng Nhà nước tỉnh Tây Ninh. 
          • 05 (năm) bản được đăng ký tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của UBND tỉnh Tây Ninh.
          • 04 (bốn) bản lưu tại Văn phòng Công ty.
    Tất cả những người có tên dưới đây đã đọc lại và ký tên vào ngày 19 tháng 12 năm 2006 tại CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TÂY NINH .
    Các cổ đông sáng lập:
      Tên: Trương Văn Ngôn (đã ký )
      Tên: Lê Trung Dương (đã ký )
 
news Tin tức & sự kiện
Hình ảnh dự án
times city park hilll
tai zalo